Softech Danang


 

 
Trang chủ Sơ đồ web Font unicode   English
Trang chủ  Trang Hành chính  Huyện, Thành phố

 UBND huyện Đức Phổ  UBND huyện Tư Nghĩa  UBND huyện Tây Trà 
 UBND huyện Sơn Tây  UBND huyện Sơn Hà  UBND thành phố Quảng Ngãi 
 UBND huyên Sơn Tịnh  UBND huyện Lý Sơn  UBND huyện Minh Long 
 UBND huyện Trà Bồng  UBND huyện Nghĩa Hành  UBND huyện Ba Tơ 
 UBND huyện Bình Sơn  UBND huyện Mộ Đức 


UBND HUYỆN ĐỨC PHỔ

 

I/Thông tin  chung về đơn vị hành chính cấp huyện:

          1.Tên đơn vị: UBND huyện Đức Phổ

          -Địa chỉ: Tổ dân phố số 2, thị trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ , tỉnh Quảng Ngãi .

          -Điện thoại ( Văn thư): 055.859214

          -Fax ( Văn thư): 055.859527

          -EMail: ducpho@quangngai.gov.vn

          2.Thông tin về cán bộ lãnh đạo huyện:

Họ và tên

Chức vụ

Lĩnh vực phụ trách

Điện thoại

EMail

Phạm Xuân Hùng

Chủ tịch UBND huyện

Phụ trách chung; trực tiếp PT: nội chính, tổ chức, cải cách hành chính, ngân sách,kế hoạch phát triển, đầu tư, tài nguyên, thi đua khen thưởng, kho bạc, Văn phòng

859308

 

Nguyễn Tiến Dũng

Phó Chủ tịch UBND huyện

Phụ trách Văn hoá-TT-TT, truyền thanh, giáo dục , y tế, tôn giáo, lao động-TB-XH, dân số-GĐ-TE, ngân hàng chính sách , theo dõi & phối hợp công tác với UBMTTQ , các hội đoàn thể, Hội chữ thập đỏ ( không bao gồm Hội nông dân )

859310

 

Lê Văn Mùi

 

Phụ trách: Tài chính, thuế, thống kê, quy hoạch, thương mại -DL, công nghiệp, giao thông, xây dựng,bưu điện, điện lực, KH - công nghệ, đô thị, BQLcụm CN-LN, BQLDA, phòng cháy CC (Không bao gồm PCCC rừng),doanh nghiệp, ngân hàng NN& PTNT, chương trình PTNT DVCĐ

859309

 

Trần Em

 

Phụ trách:  nông - lâm- ngư- diêm nghiệp, khuyến nông, chăn nuôi, thủy lợi, bảo vệ thực vật, HTX, phòng chống thiên tai, môi trường, Hội nông dân, các chương trình -DA thuộc lĩnh vực ngành phụ trách

974311

 

Nguyễn Sáu

Uỷ viên UBND huyện

Phụ trách Văn phòng

859284

 

Lê Trung Thu

Uỷ viên UBND huyện

Phụ trách Công an

859557

 

Phạm Phú Lâm

Uỷ viên UBND huyện

Phụ trách Quân sự

859230

 

Huỳnh căn

Uỷ viên UBND huyện

Phụ trách Địa chính-NN& PTNT

859703

 

 

II/Thông tin về  các cơ quan và thủ trưởng  các cơ quan trực thuộc huyện:

1.Thông tin về các cơ quan:

TT

Tên cơ quan

Địa chỉ

Điện thoại

( 055-)

Fax

 

 

Khối Hành chính

 

 

 

1.

Văn phòng HĐND & UBND

Tổ dân phố số 2

859214

859527

2.

Phòng Tài chính- kế hoạch

Tổ dân phố số 2

859236

 

3.

Phòng Tổ chức - LĐ-TB&XH

Tổ dân phố số 2

859317

 

4.

Phòng Công thương

Tổ dân phố số 2

859307

 

5.

Phòng Địa chính-NN&PTNT

Tổ dân phố số 2

859703

 

6.

Phòng Tư pháp

Tổ dân phố số 2

859327

 

7

Thanh tra Nhà nước

Tổ dân phố số 2

859326

 

8

Ủy ban Dân số-GĐ&TE

Tổ dân phố số 2

859450

 

9.

Phòng Giáo dục

Tổ dân phố số 2

859219

859707

10

Phòng Văn hóa-TT-TT

Tổ dân phố số 2

859959

 

 

Khối Sự nghiệp

 

 

 

11

Đài Truyền thanh

Tổ dân phố số 5

859229

 

12

Trạm Khuyến nông

Tổ dân phố số 6

859090

 

13

Ban QL các dự án ĐT & XD

Tổ dân phố số 2

858024

 

 

          2.Thông tin về thủ trưởng các cơ quan trực thuộc:

 

 

 

Điện thoại (055-)

 

Họ và tên

Chức vụ

Lĩnh vực Phụ trách

Cơ quan

N.riêng

Mail

Nguyễn Sáu

Chánh VP HĐND &

  UBND

PT chung, trực tiếp PT  tổchức, thi đua khen thưởng, bộ phận tổng hợp, làm chủ tài khoản, theo dõi Khối nội chính

859284

859390

 

Nguyễn Thế Hưng

Phó VP

PT quản trị-hành chính,  bộ phận văn thư- lưu trữ, tổ tiếp nhận và trả kết quả, theo dõi Khối văn xã

859214

859736

 

Lê Châu

Trưởng phòng Tài chính -KH

PT chung,  trực tiếp PT ngân sách, tổ chức, đầu tư  XDCB, đăng ký kinh doanh, chủ tài khoản

859236

859391

 

Trần Xuân Nhân

Phó TP.

TC-KH

PT ngân sách xã, thị trấn

 

858203

 

Lê Kim Tư

Phó TP.

TC-KH

PT  kế hoạch, quy hoạch ,

 

858323

 

 

 

Nguyễn Đức Kiệm

Trưởng phòng TC-LĐ-TB&XH

PT chung, trực tiếp PT   chính sách TBLS, người có công,  quỹ đền ơn đáp nghĩa, chủ tài khoản

859317

858393

 

Huỳnh Thanh Tùng

Phó TP. TC-LĐ-TB&XH

PT lao động -xã hội , việc làm, phòng chống tệ nạn XH

 

858969

 

Nguyễn Minh Nhật

 

PT  công tác tổ chức, chính quyền,

859631

859388

 

Lê Xuân Hội

Trưởng phòng Công thương

PT chung, trực tiếp PT công tác vận tải, giao thông , xây dựng, nhà đất, tổ chức, thi đua khen thưởng, chủ tài khoản

859307

972185

 

Phạm Công

Phó TP. Công thương

PT thương mại-du lịch, công nghiệp-TTCN, Khoa học-CN, môi trường

 

859487

 

Huỳnh Căn

Trưởng phòng ĐC-NN&PTNT

PT chung, trực tiếp PT trồng trọt, lâm nghiệp, thủy lợi, một phần Địa chính

859703

859833

 

Hồ Hữu Phúc

Phó TP. ĐC-NN&PTNT

PT thủy sản, diêm nghiệp, định canh, định cư, kinh tế mới

 

860297

 

Huỳnh Minh Quang

Phó TP. ĐC-NN&PTNT

Phụ trách  Địa chính

859073

 

 

Võ Thị Ngọc

Phó TP. ĐC-NN&PTNT

Phụ trách  Hợp tác xã, chăn nuôi

 

858011

 

Phạm Quang Tiến

Trưởng phòng Tư pháp

PT chung,  trực tiếp PT tuyên truyền pháp luật , chứng thực, hộ tịch, thi hành án

859327

859496

 

Nguyễn Văn Thái

Chánh Thanh tra

PT chung, trực tiếp PT giải quyết khiếu nại , tố cáo lĩnh vực  đất đai

859326

 

 

Đặng Thế

Phó Chánh TT

PT giải quyết khiếu nại, tố cáo  lĩnh vực xã hội , thanh tra KT-XH

 

972536

 

Tạ Thị Liên

Chủ nhiệm

UBDS-GĐ&TE

PT chung, trực tiếp PT công tác gia đình- trẻ em, chủ tài khoản

 

859450

859304

 

Nguyễn Thị

Phương Thảo

Phó CN UBDS-GĐ&TE

Phụ trách dân số-kế hoạch hóa

 

858501

 

Nguyễn Tiến Dũng

Trưởng phòng Giáo dục

PT chung, trực tiếp PT tổ chức, thi đua- KT,  chủ tài khoản

973219

972086

 

Phan Tiến Nghĩa

Phó TP. Giáo dục

PT xây dựng cơ bản, thiết bị trường học

973227

858713

 

Nguyễn Bườm

Phó TP. Giáo dục

PT chuyên môn: Mầm non, TH, THCS

973228

970285

 

Ngô Duy Bỗng

Trưởng phòng VH-TT-TT

PT chung, trực tiếp PT phong trào TDĐKXD ĐSVH, giáo dục  truyền thống

859959

858483

 

Lê Minh Tâm

Phó TP. VH-TT-TT

PT thể dục-thể thao, thông tin, thư viện,      tuyên truyền cổ động

 

859762

 

Phan Văn Minh

Phó TP. VH-TT-TT

PT văn nghệ và hoạt động Nhà văn hóa

859228

972571

 

Trần Nguyên Ánh

Trưởng Đài truyền thanh

PT chung,  trực tiếp PT  nội dung biên tập chương trình, tổ chức, chủ tài khoản

859229

858036

 

Nguyễn Minh Việt

Phó trưởng Đài

PT kỹ thuật  cơ quan và hệ thống Đài cơ sở

859992

972390

 

Nguyễn Tấn Thanh

Trưởng Trạm  Khuyến nông

PT chung, trực tiếp PT kế hoạch, tài chính, các dự án khuyến nông chăn nuôi, trồng trọt

859090

858541

 

Phạm Giang Nam

Phó TT.

  K/ nông

PT khuyến ngư, khuyến lâm, xây dựng mạng lưới k/nông cơ sở

974253

859747

 

Nguyễn Văn Thức

Giám đốc BQL các DA ĐT&XD

PT chung,   trực tiếp PT tài chính, tổ chức, thi đua-KT

858024

859430

 

Võ Văn Kiên

PGĐ BQL các DAĐT&XD

PT kỹ thuật

 

858369

 

         

3. Chức năng, nhiệm vụ  và tổ chức bộ máy của các phòng, ban trực thuộc huyện:

- Phòng Tổ chức-Lao động -TB&XH : theo Quyết định số 1022/2003/QĐ-UB ngày 23/10/2003 của UBND huyện Đức Phổ.

          - Phòng Tài chính-Kế hoạch: theo Quyết định số 55/2004/QĐ-UB ngày 09/02/2004 của UBND huyện Đức Phổ.

          -Thanh tra Nhà nước huyện: theo Quyết định số 56/2004/QĐ-UB ngày 09/02/2004 của UBND huyện Đức Phổ.

          -Phòng Tư pháp: theo Quyết định số 57/2004/QD0UB ngày 09/02/2004 của UBND huyện Đức Phổ.

          -Ủy ban Dân số-GĐ & TE huyện : theo Quyết định số 943/2004/QĐ-UB ngày 30/9/2004 của UBND huyện Đức Phổ.

          -Phòng Giáo dục: theo Quyết định số 77/2005/QĐUB ngày 14/01/2005 của UBND huyện Đức Phổ.

 

Quy hoạch chung Thị trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ

 

UỶ BAN NHÂN DÂN                             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG NGÃI                                             Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

  Số:          /QĐ-UBND                                  Quảng Ngãi, ngày 20  tháng 7 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt quy hoạch chung thị trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

          Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND 26/11/2003;

          Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

          Căn cứ Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;

          Xét đề nghị của UBND huyện Đức Phổ tại Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 27/6/2006 về việc xin thẩm định, phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Đức Phổ và Báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng số 551/SXD-QHKT ngày 11/7/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung thị trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ do Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn thuộc Bộ xây dựng lập, với nội dung chủ yếu sau đây:

          1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch chung thị trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ bao gồm vùng đất có diện tích 1400 ha, thuộc thị trấn Đức Phổ và các xã Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Hoà, Phổ Cường; được xác định như sau:

          -Phía Đông giáp: Biển đông.

          -Phía Tây giáp: Đường ray xe lửa.

          -Phía Nam giáp: Núi Dâu xã Phổ Khánh.

          -Phía Bắc giáp: Sông Trà Câu.

          2. Tính chất:

          -Là trung tâm hành chính – chính trị, văn hoá – du lịch – kinh tế - khoa học - kỹ thuật vùng phía Nam tỉnh Quảng Ngãi nói chung và của huyện Đức Phổ nói riêng.

          -Là đầu mối giao thông quan trọng giữa các xã, thị trấn trong huyện và giữa huyện Đức Phổ với các huyện, thành phố trong tỉnh Quảng Ngãi.

          -Là hạt nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế cho các khu vực khác trên địa bàn huyện và vùng phía Nam tỉnh Quảng Ngãi.

          3. Quy mô dân số:

          Quy mô dân số khu vực nội thị thị trấn Đức Phổ dự kiếm:

          -Đến năm 2010 là: 39.000 người.

          -Đến năm 2020 là: 50.000 người.

          4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Hiện trạng

Quy hoạch

2010

2020

I

Dân số

 

 

 

 

1

Tổng dân số toàn đô thị

người

51340

63700

77500

2

Dân số khu vực nội thị

người

33340

39000

50000

II

Đất đai (khu vực nội thị)

ha

160,8

693,8

1386,5

1

Đất các khu dân dụng

ha

70,5

393,8

593,0

 

-Diện tích bình quân/người

m2/người

84,5

98,4

118,6

1.1

Đất khu ở đô thị

ha

55,1

257,4

350,0

 

-Diện tích bình quân/người

m2/người

66,0

66,0

70,0

1.2

Đất cây xanh – TDTT

ha

0,9

39,0

75,0

 

-Diện tích bình quân/người

m2/người

1,1

10,0

15,0

1.3

Đất giao thông

ha

10,6

77,9

135,0

 

-Diện tích bình quân/người

m2/người

12,7

20,0

27,0

1.4

Đất công trình công cộng

ha

3,9

19,5

33,0

 

-Diện tích bình quân/người

m2/người

4,7

5,0

6,6

2

Đất ngoài khu dân dụng

ha

90,3

300,0

793,5

 

-Diện tích bình quân/người

m2/người

108,2

76,9

158,7

2.1

Đất công nghiệp – TTCN

ha

8,0

108,5

108,5

2.2

Đất khác

m2/người

82,3

191,5

685,0

III

Hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

1

Tiêu chuẩn cấp nước

l/người.ngày

 

100

120

 

-Tỉ lệ hộ dân được cấp nước

%

 

80

90

2

Tiêu chuẩn cấp điện

wh/người

 

100

230

3

Giao thông đô thị

 

 

 

 

3.1

Mật độ đường chính

km/km2

 

6,5

7,0

3.2

Tỉ lệ đất giao thông/tổng diện tích

%

 

18

22-24

4

Lượng rác thải bình quân

kg/người.ngày

 

0,9-1

1

5

Tiêu chuẩn nước thải

l/người.ngày

 

100

120

6

Mật độ đường ống chính thoát nước

m/ha

 

50

70

          5. Quy hoạch sử dụng đất:

TT

Loại đất

Năm 2010

Năm 2020

D.tích (ha)

Tỉ lệ (%)

D.tích (ha)

Tỉ lệ (%)

I

Đất xây dựng đô thị

693,7

 

1386,5

 

1

Đất các khu dân dụng

393,7

56,78

593,0

42,77

1.1

Đất khu ở đô thị

257,4

37,12

350

25,24

1.2

Đất cây xanh – TDTT

39,0

5,62

75

5,41

1.3

Đất giao thông

77,8

11,23

135

9,74

1.4

Đất công trình công cộng

19,5

2,81

33

2,38

2

Đất ngoài khu dân cư

300

43,22

793,5

57,23

2.1

Đất công nghiệp – TTCN

108,5

15,64

108,5

7,83

2.2

Đất an ninh quốc phòng

39,1

5,64

39,1

2,82

2.3

Đất công trình KT đầu mối

5

0,7

10

0,72

2.4

Đất cây xanh sinh thái

120

17,3

590

42,55

2.5

Đất di tích lịch sử, văn hoá

0,3

0,04

0,3

0,02

2.6

Đất giao thông đối ngoại

11,6

1,67

16,6

1,2

2.7

Đất cơ quan, trường chuyên nghiệp

13

1,87

26,5

1,91

2.8

Đất chuyên dùng khác

2,5

0,36

2,5

0,18

II

Đất khác

706,3

 

13,54

 

 

-Đất nông nghiệp

-Đất lâm nghiệp

-Đất chưa sử dụng

-Mặt nước

 

 

 

 

 

Tổng cộng

1400

 

1400

 

          6. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:

          Tổ chức cơ cấu không gian đô thị bao gồm hệ thống các khu chức năng: Khu trung tâm hành chính, Khu trung tâm thương mại du lịch, Khu trung tâm văn hoá – TDTT, Khu công nghiệp – TTCN, kho tàng, cụm các trường học, Khu công viên cây xanh và các khu ở.

          Cảnh quan đô thị được tổ chức theo từng khu vực đặc trưng:

          -Trung tâm củ tại khu vực đường băng sân bay: Tổ chức cảnh quan trên cơ sở cải tạo bộ mặt kiến trúc, gắn kết với hệ thống cây xanh, thể hiện vai trò là trung tâm hành chính chính trị của đô thị.

          -Khu đô thị mới phía Nam: Gắn kết hệ thống công viên cây xanh mặt nước, trung tâm TDTT, nhà vườn… tạo cảnh quan của một đô thị văn minh hiện đại.

          -Khu trung tâm hành chính mới tổ chức hợp khối, liên hoàn tạo thành quần thể trung tâm hiện đại.

          -Khu vực có địa hình đa dạng kết hợp mặt nước, thảm thực vật phong phú tạo thành khu nghỉ ngơi, thư giản cho người dân đô thị và du khách.

          -Hệ thống quảng trường, tượng đài bố trí ở trung tâm của các khu hành chính, thể thao, văn hoá; tại các vị trí có tầm nhìn tốt, tạo điểm nhấn kiến trúc, gắn kết không gian đô thị.

          -Khu dân cư củ: Tổ chức xây dựng trên cơ sở cải tạo, chỉnh trang, kết hợp nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống cây xanh ven sông, cây xanh đường phố, đảm bảo cảnh quan môi trường đô thị.

          7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

          7.1. Giao thông:

          a. Giao thông đối ngoại:

          -Tổ chức đường tránh Quốc lộ 1A ở phía Đông đô thị. Bố trí bến xe khách với quy mô khoảng 1,5ha tại thôn Vĩnh Bình, xã Phổ Ninh (đầu tuyến đường từ Quốc lộ 1A đi Mỹ Á).

          -Nâng cấp tuyến đường sắt kết hợp cải tạo mở rộng ga Đức Phổ.

          -Bố trí cảng biển tổng hợp, công suất 0,3-0,5 triệu tấn/năm tại cửa biển Mỹ Á.

          b. Giao thông đối nội:

          + Đường trục chính đô thị:

          -Loại mặt cắt 32m: Lòng đường 22m (7+8+7); dãy phân cách 2x0,5m; vỉa hè mỗi bên 4,5m.

          - Loại mặt cắt 41m: Lòng đường 2x12m; dãy phân cách giữa 5m; vỉa hè mỗi bên 6m.

          +Đường liên khu vực:

          - Loại mặt cắt 40m: Lòng đường 2x8m; dãy phân cách giữa 10m; vỉa hè mỗi bên 7m.

- Loại mặt cắt 27m: Lòng đường 15m; vỉa hè mỗi bên 6m.

          +Đường khu vực:

          - Loại mặt cắt 32m: Lòng đường 2x8m; dãy phân cách giữa 4m; vỉa hè mỗi bên 6m.

- Loại mặt cắt 27m: Lòng đường 15m; vỉa hè mỗi bên 6m.

          +Đường nội bộ:

          -Loại mặt cắt 18-21m: Lòng đường 8-11m; vỉa hè mỗi bên 5m.

          -Loại mặt cắt 11-13m: Lòng đường 5-6m; vỉa hè mỗi bên 3-3,5m.

          7.2. Cấp điện, cấp nước:

          a. Cấp điện:

          Sử dụng lưới điện Quốc gia thông qua trạm biến áp 110/35/22KV theo quy hoạch ngành Điện lực; kết hợp với nguồn điện từ trạm 35/15(22)KV Đức Phổ hữu hạn.

          +Tổng công suất tính toán: giai đoạn ngắn hạn là 18.000KVA; giai đoạn dài hạn là 30.200KVA.

          +Trạm biến áp:

          Cải tạo, nâng cấp các TBA hiện trạng kết hợp xây dựng các TBA mới, đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng điện của đô thị.

          +Đường dây (15)22KV:

          Cải tạo, nâng cấp lưới điện hiện trạng từ 15KV lên 22KV; kết hợp xây dựng mới các tuyến 22KV nối với TBA 22/0,4KV với trạm 110/35/22KV; sử dụng cáp bọc, đi trên không, dọc theo vỉa hè đường.

          +Tuyến 0,4KV:

          Cải tạo nâng cấp một số 0,4KV hiện trạng, kết hợp đầu tư xây dựng mới các đường dây 0,4KV từ các TBA đến các khu chức năng trong đô thị; sử dụng cáp bọc vặn xoắn, đi trên không, dọc theo vỉa hè đường.

          +Chiếu sáng đường phố:

          Xây dựng các tuyến chiếu sáng dọc theo các trục đường trong đô thị. Lưới điện chiếu sáng sử dụng cáp ngầm, trụ thép kết hợp với cáp bọc trên không, gắn chung với trụ điện lực; đèn chiếu sáng dùng bóng cao áp 125-250KV.

          b. Cấp nước:

          +Nguồn nước:

          Dùng nguồn nước ngầm kết hợp với nguồn nước mặt tại hồ Liệt Sơn.

          +Các công trình đầu mối:

          -Xây dựng các công trình trạm bơm thu nước tại các điểm khai thác, dẫn nước về xử lý tập trung tại nhà máy cấp nước công suất 12000m3/ngày.đêm.

          -Xây dựng bể chứa nước sạch (dung tích 2240m3) trong khu vực nhà máy và bể điều hoà (dung tích 900m3) tại đỉnh núi Đá.

          +Hệ thống đường ống:

          -Ống chính: Dùng ống Æ200-Æ400 đi dọc theo các vỉa hè đường.

          -Ống nhánh: Dùng ống Æ100-Æ150 đi dọc theo các vỉa hè đường.

          -Lắp đặt các trụ cứu hoả dọc theo các trục đường chính, khoảng cách giữa các trụ 150-200m.

          7.3. San nền – Thoát nước mưa:

          a. San nền:

          -Cao độ khống chế nền xây dựng khu vực nội thị thị trấn H ³ +5m.

          -Các khu vực xây dựng mở rộng ở phía Bắc thị trấn: Tôn nền đến cao độ H ³  +5m.

          -Các khu vực xây dựng mở rộng ở phía Nam thị trấn: Tôn nền đến cao độ H ³ +4,5m.

          -San nền các lô đất dóc dần từ giữa ra đường, tránh ngập úng bên trong. Nền vỉa hè cao hơn mặt đường 0,2m tại vị trí tiếp giáp; nền sân vườn bằng vỉa hè tại vị trí tiếp giáp; nền nhà cao hơn sân vườn 0,3-0,45m.

          b. Thoát nước mưa:

          -Dùng hệ thống riêng cho thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt. Giai đoạn ngắn hạn có thể dùng hệ thống cống nữa riêng (nước thải chảy chung với nước mưa, bố trí cống bao thu tách nước thải ở cuối hệ thống).

          -Toàn bộ thị trấn được chia làm 5 lưu vực thoát nước mưa chính, dẫn xã nước mưa thoát ra sông Trà Câu, sông Lò Bó, cửa Mỹ Á và biển Đông.

          -Hệ thống thoát nước mưa dùng cống tròn BTCT Æ600 kết hợp mương hở B1000x100-B5000x3000.

          -Bố trí mương hở B600x800 tại các khu vực chân núi trong thị trấn.

          7.4. Thoát nước thải - vệ sinh môi trường:

          a. Thoát nước thải:

          -Toàn bộ thị trấn được chia làm 3 khu vực thoát nước thải chính.

          -Hệ thống thoát nước thải sử dụng cống tự chảy Æ300-Æ400 kết hợp cống áp lực Æ150-Æ300, thu gom nước thải về 2 trạm xử lý tập trung (công suất mỗi trạm 3200-3300 m3/ngày. đêm).

          -Bố trí 14 trạm bơm trung chuyển nước thải, công suất trạm từ 150 đến 2750 m3/ngày.đêm.

          -Nước thải công nghiệp được xử lý riêng thông qua 2 trạm xử lý tập trung (công suất mỗi trạm 270-930 m3/ngày.đêm).

          -Nước thải bệnh viện được xử lý cục bộ, đảm bảo yêu cầu về môi trường trước khi xả vào cống chung của đô thị.

          -Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phải được xử lí bằng bể tự hoại 3 ngăn (chứa, lắng, lọc) trước khi xả vào hệ thống chung.

          b. Vệ sinh môi trường:

          -Trong giai đoạn đầu, chất thải rắn sinh hoạt tiếp tục được chôn lấp tại bãi rác An Thọ. Giai đoạn dài hạn (sau 2010) xây dựng chất xử lý rắn mới tại khu vực thôn Lộ Bàn, xã Phổ Ninh.

          -Nghĩa địa: Tiếp tục sử dụng nghĩa địa tại núi Lau hiện hữu. Giai đoạn dài hạn (sau 2010) xây dựng nghĩa địa mới tại xã Phổ Ninh.

          8. Các dự án, chương trình ưu tiên đầu tư, thực hiện trong giai đoạn đầu (2010):

          8.1. Điều chỉnh ranh giới hành chính:

          -Mở rộng ranh giới hành chính khu vực nội thị thêm ra một phần các xã Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Hoà, Phổ Cường như ranh giới quy hoạch.

          -Ranh giới khu vực ưu tiên đầu tư, xây dựng trong giai đoạn đầu được giới hạn bởi các trục đường chính: Đường tránh Quốc lộ 1A ở phía Đông, đường sắt ở phía Tây, đường đi Mỹ Á ở phía Bắc và đường đi Phổ Vinh ở phía Nam.

          8.2. Cơ sở hạ tầng xã hội:

          -Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư cũ kết hợp đầu tư xây dựng một số khu dân cư mới với quy mô khoảng 50ha.

          -Phát triển đồng bộ các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu như giáo dục, y tế, trung tâm dịch vụ thương mại trong đô thị.

          -Từng bước phát triển theo quy hoạch khu cơ quan, hành chính mới.

          -Xây dựng các vườn hoa trong khu ở, các công viên cây xanh tại khu vực núi Dàng, dọc hai bên sông Cầu Bầu nhằm tôn tạo cảnh quan môi trường.

          8.3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

          a. Giao thông:

          -Xây dựng tuyến đường tránh Quốc lộ 1A ở phía Đông và bến xe khách tại thôn Vĩnh Bình, xã Phổ Ninh.

          -Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt kết hợp mở rộng ga Đức Phổ.

          -Nâng cấp cải tạo tuyến Quốc lộ 1A cũ (đoạn qua thị trấn) và đường qua sân bay cũ.

          -Xây dựng mới đường từ Quốc lộ 1A đi Mỹ Á và một số đường trục chính đô thị theo quy hoạch.

          b. Cấp nước:

          -Xây dựng công trình thu nước, trạm bơm các điểm khai thác nước.

          -Cải tạo nâng cấp công suất nhà máy nước từ 4000 m3/ngày.đêm lên 5700 m3/ngày.đêm.

          -Xây dựng bể chứa nước sạch, bể điều hoà và mạng lưới đường ống phân phối thiết yếu trong đô thị.

          c. Cấp điện:

          -Xây dựng trạm biến áp 110/35/22KV, công suất 25MVA. cải tạo nâng cấp 8 trạm biến áp 15/0,4KV hiện trạng kết hợp xây dựng mới 22 trạm biến áp 22/0,4KV mới với tổng công suất 9110KVA.

          -Cải tạo nâng cấp lưới điện 15KV lên 22KV.

          -Xây dựng mới một số tuyến 0,4KV với tổng chiều dài khoảng 15Km và lưới điện chiếu sáng các trục đường chính với tổng chiều dài khoảng 20Km.

          d. Thoát nước - vệ sinh môi trường:

          -Xây dựng hệ thống thoát nước mưa dọc theo các trục đường chính.

          -Hệ thống nước thải giai đoạn đầu sử dụng chung đường cống thoát nước mưa, bố trí cống bao thu tách nước thải ở cuối hệ thống.

          -Xây dựng trạm bơm trung chuyển và tuyến cống áp lực, thu gom nước thải về xử lý tại hồ sinh học với công suất 1100 m3/ngày.đêm.

          (Phần chi tiết có bảng thuyết minh và bản vẽ kèm theo).

          Điều 2.

          -Giao Giám đốc Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác xây dựng cơ bản, thực hiện quy hoạch và kiến trúc đô thị.

          -Giao UBND huyện Đức Phổ:

          +Tổ chức công bố, công khai quy hoạch để các tổ chức, cơ quan có liên quan và nhân dân trong vùng quy hoạch biết và thực hiện.

          +Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, Ban, Ngành liên quan tổ chức triển khai cụ thể theo đúng Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và quy hoạch được duyệt.

          Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công nghiệp; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Đức Phổ, Chủ tịch UBND thị trấn Đức Phổ, Chủ tịch UBND các xã: Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Hoà, Phổ Cường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

          Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

                                                                            TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                      CHỦ TỊCH

                                                                                           

                                                                                        Đã ký

 

                                                                                Nguyễn Xuân Huế

 

Quy hoạch chi tiết Khu dân cư di chỉ văn hoá

Sa Huỳnh Xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ

 

   UỶ BAN NHÂN DÂN                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     HUYỆN ĐỨC PHỔ                                           Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Số: 2660/2005/QĐ-UBND                                 Đức Phổ, ngày 30  tháng 11 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu dân cư di chỉ văn hoá

Sa Huỳnh Xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ, Tỉnh Quảng Ngãi

------------

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC PHỔ

          Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

          Căn cứ Luật xây dựng ngày 26/11/2003;

          Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

          Căn cứ Quyết định số 322/BXD ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ xây dựng qui hoạch và lập đồ án qui hoạch xây dựng đô thị;

          Theo Công văn số 15/UB ngày 05/01/2003 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về Chủ trương quy hoạch chi tiết Làng Văn hoá Sa Huỳnh;

          Căn cứ Quyết định số 174/2003/QĐ-UB ngày 30/9/2003 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Bản qui định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

          Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-UB ngày 29/9/2003 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Qui chế Đầu tư và xây dựng khu dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

          Theo Thông báo số 226/TB-UB ngày 11/11/2004 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thông báo kết luận của đồng chí Nguyễn kim Hiệu - Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp thông qua Quy hoạch chi tiết Khu dân cư di chỉ văn hoá Sa Huỳnh, xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ;

          Theo Công văn số 1620/UBND-XD ngày 20/7/2005 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc Ủy quyền cho UBND huyện Đức Phổ phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu dân cư di chỉ văn hoá Sa Huỳnh;

          Căn cứ Văn bản số 1021/SXD-QHKT ngày 25/12/2004 của Sở xây dựng Quảng Ngãi về kết quả thẩm định qui hoạch chi tiết Khu dân cư di chỉ văn hoá Sa Huỳnh;

          Theo Biên bản chỉnh sửa và nghiệm thu ngày 06/9/2005 của BQL Dự án qui hoạch huyện theo kiến nghị tại Văn bản 1021 của Sở xây dựng;

          Xét Tờ trình số 22/TTr-BQL ngày 05/9/2005 của BQL các Dự án Quy hoạch huyện Đức Phổ về việc xin phê duyệt Khu dân cư di chỉ văn hoá Sa Huỳnh, xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ,

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu dân cư di chỉ văn hoá Sa Huỳnh, xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ do Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng công nghiệp dân dụng (BIC) lập, với nội dung chủ yếu sau đây:

          1. Phạm vi ranh dưới lập quy hoạch:

          Khu vực quy hoạch chi tiết Khu dân cư di chỉ văn hoá Sa Huỳnh, xã Phổ Thạnh bao gồm vùng đất có diện tích 28,024 ha được xác định như sau:

                   - Đông giáp            : Gò Ma Vương.

                   - Tây giáp              : Quốc lộ 1A.

                   - Nam giáp             : Chân núi.

                   - Bắc giáp              : Đầm An Khê.

2. Tính chất:

Là khu dân cư tập trung, phục vụ cho nhu cầu ở và sinh hoạt của nhân dân, khai thác các dịch vụ du lịch, hậu cần du lịch tại địa phương.

3. Qui mô đất đai:

Tổng diện tích khu quy hoạch 28,024 ha. Trong đó:

                   - Đất công trình công cộng:         3,743 ha - chiếm 13,36%

- Đất ở các loại:                           11,334 ha - chiếm 40,45%

                   - Đất cây xanh công viên:            3,433 ha - chiếm 8,68%

                   - Đất giao thông:                         8,381 ha - chiếm 29,90%

                   - Đất khác (taluy…):                    0,637 ha - chiếm 2,27%

                   - Đất dự phòng phát triển:            1,496 ha - chiếm 5,34%

4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

a. Giao thông:

+ Đường trục chính ven đầm: Mặt cắt 20m – (trong đó lòng đường 10m, lề mỗi bên 5m), kết cấu bê tông nhựa. Riêng đoạn trước Câu lạc bộ bơi thuyền - phần lòng đường được mở rộng lên 20m.

+ Đường chính khu vực: Mặt cắt 14m – trong đó lòng đường 7m, lề mỗi bên 3,5m, kết cấu bê tông nhựa.

+ Đường khu ở: Mặt cắt 12m – trong đó lòng đường 6m, lề mỗi bên 3m, kết cấu đá dăm láng nhựa.

b. Cấp điện, cấp nước:

+ Cấp điện:

- Sử dụng điện lưới quốc gia thông trạm biến áp 110/35/22KV chuẩn bị đầu tư tại xã Phổ Thạnh.

- Tổng công suất 2370KVA: Xây dựng 04 trạm biến áp dung lượng mỗi trạm 560KVA, đảm bảo cấp điện cho khu quy hoạch.

- Đường dây 0,4KV: Dùng cáp bọc trên không, cấp điện đến các công trình và hộ gia đình.

- Chiếu sáng các trục đường: Dùng đèn cao áp thuỷ ngân công suất 150W - 250W bắt chung trụ với điện sinh hoạt.

+ Cấp nước:

- Nguồn nước dự kiến lấy từ nhà máy cấp nước Diên Trường chuẩn bị xây dựng. Công suất: 143m3/giờ.

- Đường ống chính: Dùng ống gang F100 đi dọc theo vỉa hè các trục đường, cấp nước đến các khu dân cư.

- Đường ống chính: Dùng ống thép tráng kẽm F50 đi dọc theo vỉa hè các trục đường, cấp nước đến các công trình.

c. San nền – Thoát nước:

+ San nền:

Địa hình quy hoạch tương đối phức tạp nên cần phải san nền cho phù hợp. Lấy cao độ QL1A làm cao độ chuẩn, san nền các lô đất dốc dần từ sau ra đường; dộ dốc i=0,004 để dẫn nước từ khu dân cư ra đường, tránh ngập úng bên trong.

- Nền vỉa hè cao hơn mặt đường 0,2m tại vị trí tiếp giáp.

- Nền sân vườn bằng vỉa hè tại vị trí tiếp giáp.

- Nền nhà cao hơn sân vườn 0,3m.

+ Thoát nước:

- Dùng hệ thống thoát nước chung cho nước mưa và nước bẩn sinh hoạt.

- Tuyến thoát nước chính dùng cống tròn BTCT ly tâm F600 đi dọc theo vỉa hè đường dẫn xả nước thải từ khu dân cư ra tuyến thoát chính.

- Nước bẩn sinh hoạt từ các hộ gia đình được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn trước khi xả vào hệ thống chung.

(Phần chi tiết có bản vẽ và thuyết minh kèm theo)

          Điều 2.

          - Phòng Tài chính – Kế hoạch, Công thương Địa chính – NN & PTNT và các phòng Ban chức năng liên quan ở huyện Đức Phổ giúp UBND huyện quản lý Nhà nước về công tác xây dựng cơ bản, thực hiện quy hoạch và kiến trúc đô thị.

          - Các cơ quan đơn vị liên quan ở huyện, UBND xã Phổ Khánh, Phổ Thạnh tổ chức triển khai thực hiện cụ thể theo đúng Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và quy hoạch được duyệt.

          Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện Đức Phổ, Trưởng các phòng: TC-KH, Công thương, Địa chính NN&PTNT, BQL các Dự án quy hoạch, BQL Dự án ĐT&XD huyện Đức Phổ, Thủ trưởng các Phòng – Ban liên quan, Chủ tịch UBND xã Phổ Thạnh, Phổ Khánh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

          Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

                                                                             TM. UBND HUYỆN ĐỨC PHỔ

                                                                                    CHỦ TỊCH            

                                                                                        Đã ký

                                                                                  Phạm Xuân Hùng

 

 

[ Trở về |  Đầu trang ]

 

Bản quyền của UBND tỉnh Quảng Ngãi
Thiết kế bởi Softech